Bảng thuật ngữ: Hướng dẫn cho chủ doanh nghiệp nhỏ chinh phục SEO

bigseovn

Vỡ lòng
24/5/18
18
11
3
#1
Bạn đang làm chủ một doanh nghiệp nhỏ và đang rắc rối với SEO? Cộng tác viên Doc Sheldon đã tạo ra một bảng thuật ngữ các cụm từ SEO cần thiết để giúp các chủ doanh nghiệp nhỏ cải thiện hiểu biết của họ về SEO.

Nếu bạn là một chủ doanh nghiệp nhỏ muốn nắm bắt những gì cần để giúp trang web có thứ hạng với các cụm từ tìm kiếm mà khách hàng tiềm năng của bạn sử dụng, điều đó thật tuyệt! Nhưng nếu bạn không như vậy, thì đừng thất vọng. Rất nhiều chủ doanh nghiệp nhỏ đang mệt mỏi với một hay nhiều khía cạnh của SEO, và vì lý do chính đáng.

Bang thuat ngu huong dan cho chu doanh nghiep nho chinh phuc seo.png

Dù SEO không phải là phép thuật hay khoa học, nhưng nó vẫn khá phức tạp và càng ngày càng phức tạp hơn. Các thuật ngữ của nó có thể gần nhầm lẫn với mọi người đang làm SEO. Canonical, hreflang, schema, cache, robots.txt, .htaccess – đây là một số trong rất nhiều cụm từ bạn sẽ gặp khi bạn xây dựng, quản lý và tiếp thị cho trang web của mình.

Trong bài đầu của loại bài có ba kỳ này, chúng tôi sẽ liệt kê và định nghĩa một số trong các cụm từ phổ biến nhất bạn có khả năng gặp khi làm SEO cho một doanh nghiệp nhỏ.

A

Above the fold – đây là nội dung hiển thị với người ghé thăm trang trước khi họ cuộn chuột. Rõ ràng là nó có thể khác nhau phụ thuộc vào thiết bị mà người đó sử dụng.

Algorithm – thường được trích dẫn là “algo”, đây là một quy trình toán học hay công thức để thực thi một bộ tính năng. Ví dụ như một thuật toán xác định trang nào trong một chỉ mục tìm kiếm là phù hợp nhất với một truy vấn tìm kiếm.

Alt attribute – đây là một đoạn văn bản phụ, nhúng vào mã HTML hay XHTML của trang, thứ sẽ được hiển thị nếu một hình ảnh hay một thành phần khác không thể được xử lý trong trình duyệt.

Analytics – thông tin từ một phân tích hay thống kê dữ liệu hệ thống, như là số lượng khách ghé thăm một trang, nơi mà họ đến, nơi họ ở ban đầu và nơi và thời điểm họ kết thúc.

Anchor text – phần có thể nhấp chuột của đường dẫn mà bạn nhín thấy, thường là một cụm từ khóa, nhưng nó có thể là một đường dẫn URL. Ví dụ Author Doc Sheldon là anchor text, giống như searchengineland.com.

B

B2B – business-to-business, khi khách hàng của một doanh nghiệp là một doanh nghiệp khác.

B2C – business-to-consumer, khi khách hàng của một doanh nghiệp là người dùng cuối.

Backlink – là một liên kết đến với một trang web từ một trang web khác.

Blackhat – thường đi kèm vào từ “SEO”, blackhat thường liên hệ tới các hoạt động được thiết kế đặc biệt để lừa các công cụ tìm kiếm để xem một trang web có giá trị hơn giá trị nó có, thường vi phạm các hướng dẫn quản trị web của các công cụ tìm kiếm.

Bounce rate – điều này liên hệ tới phần trăm người ghé thăm rời một trang web mà không tương tác với nó.

Bot – một phần mềm thực thi tự động các tác vụ cụ thể thuật theo các đầu vào được lập trình. Chúng có thể là các trình thu thập, trả lời tự động hay các trình độc hại.

Breadcrumb – đây là một “bản đồ” văn bản về nơi mà trang web được đặt ở trong hệ thống phân cấp trang. Breadcrum là các liên kết bình thường, có thể giúp người dùng theo dõi các bước của họ. Ví dụ như:
Home > About Us > Our Team.

Browser – điều này liên quan tới một giao diện đồ họa người dùng hiển thị các tệp HTML và được sử dụng để điều hướng trong mạng Internet.

C

Cache – đây là kho chứa bộ nhớ nội dung web, để có thể sẵn sàng phục vụ người dung. Bộ nhớ tạm thường diễn ra với cả các máy chủ và trình duyệt.

Call to action (CTA) – một phần của thông điệp quảng cáo cố gắng để khiến người dùng thực hiện một hành động cụ thể.

Canonical – đây là một thành phần HTML chỉ báo sự nguyên bản hay phiên bản ưu tiên của một nội dung, để tránh các vấn đề trùng lặp nội dung.

CTR – viết tắt của tỷ lệ nhấp chuột, là phần trăm người dùng được hiển thị quảng cáo, kết quả tìm kiếm hay các liên kết nhấp chuột vào nó.

Conversion – chuyển đổi của một dẫn dụ hay khách hàng tiềm năng liên quan đến sự dẫn dụ thành công người dùng hoàn thiện một hành động mong muốn, như là đặt hàng, tải xuống hay đăng ký.

Correltion – điều này liên quan tới một quan hệ giữa hai hay hoàn cảnh trong đó quan hệ đó có hay không thể cùng độc lập. Ví dụ như “Khi tôi đi ra ngoài, tôi nhận ra là tôi đói bụng”. Cơn đói không gây ra bởi việc đi ra ngoài.

Crawl – các trình thu thập web, thu thập một cách hệ thống mạng lưới internet, đi theo các liên kết từ một trang web này đến một trang khác, xác định kết nối thiết lập nên thế giới web. Nếu một trang không có liên kết ngoài thì nó sẽ gần như không bao giờ được tìm thấy bởi các trình thu thập.

CSS – là một tệp dành riêng để giao tiếp với trình duyệt về cách mà một trang hiển thị, theo kiểu phông chữ, kích cỡ và màu sắc. Nó cũng đồng thời biểu thị kích cỡ, khoảng cách và vị trí của các thành phần HTML khác. Nó là một phương thức hiệu quả hơn nhiều so với việc chèn những dữ liệu lặp lại nếu được chèn với mỗi thành phần riêng lẻ.

D

Deep link – Điều này liên quan tới một liên kết ra ngoài tới một trang không phải là trang chủ của một trang web.

Disavow – tại các thời điểm, một trang có thể nhận được các liên kết từ một trang web có chất lượng thấp hoặc không rõ ký tự. Nếu chủ trang web không muons các liên kết này và không thể loại bỏ chúng, họ có thể đệ trình một tệp từ chối liệt kê các liên kết kém chất lượng thông qua một yêu cầu từ chối. Điều này cơ bản nói rằng “Chúng tôi muốn liên kết/tên miền này bị bỏ qua”.

Domain – Mỗi trang web có tên miền của nó, như một phần của đường dẫn. Trong đường dẫn cho trang này, tên miền là searchengineland.

Duplicate content – điều này liên quan tới nhiều nội dung trên trang web giống nhau hay có tính tương tự cao với nội dung trên một trang khác, có thể là cùng hoặc khác tên miền.

E

Entity – là những thứ đặc biệt tồn tại độc lập, như là con người, nơi chốn hay sự vật, vì vậy một công ty cũng có thể một entity, cũng như là một đất nước hay một hành tinh.

External link – đây là một liên kết trỏ về từ một trang tới một trang khác trên một tên miền khác.

F

Frames – hai hay nhiều tài liệu được được tải lên độc lập và hiển thị trong cùng một màn hình, trong một khung. Việc sử dụng frame không được khuyên dùng khi các trình thu thập có vấn đề trong điều hướng chúng.

H

Head – phần đầu của một tài liệu chứa các thành phần như là tiêu đề, dữ liệu meta, mã lệnh, các viết của tài liệu. Nó sẽ không chứa bất cứ nội dung nào của trang sẽ được được hiển thị.

Heading – trong HTML, các tiêu đề heading (H1 đến H6) có thể được sử dụng để chỉ báo bối cảnh của nội dung tức thị theo sau chúng trong hệ thống. Chúng thường được sử dụng để nhấn mạnh các tiêu đề hay văn bản trên một trang web, với thẻ H1 có chữ lớn nhất.

Ví dụ:

hreflang – điều này liên quan tới một thành phần trong HTML chỉ báo với công cụ tìm kiếm ngôn ngữ và vị trí địa lý của nội dung trang.

.htaccess – đây là một tệp thiết lập máy chủ web có chứa các lệnh để dẫn hướng hành vi của máy chủ trong các hoàn cảnh cụ thể. .htaccess được sử dụng bới các máy chủ Apache và vài máy chủ NCSA khác.

HTML – ngôn ngữ ngày là trái tim của thế giới web, định nghĩa nội dung được hiển thị và cách nó được hiển thị.

HTTP – đây là một giao thức được sử dụng trong thế giới web, định nghĩa các mà các thông báo được định dạng và truyền tải, cũng như các mà các máy chủ và trình duyệt phản hồi với các lệnh khác nhau.

Hyperlink – đây là một liên kết giữa một điểm này vào một điểm khác trên web. Nhấp chuột vào một hyperlink sẽ dẫn người dùng tới điểm đích.

I

Index – Kho lưu trữ các trang mà một công cụ tìm kiếm thu thập và lập chỉ mục được, cho chúng hiển thị trong trang kết quả tìm kiếm.

Information retrieval – quy trình hệ thống trong đó thông tin được tìm kiếm và trích xuất từ chỉ mục của công cụ tìm kiếm.

Internal link – đây là các liên kết giữa hai trang web trên cùng tên miền.

IP address – địa chỉ IP. Một chuỗi đặc biệt của các số được chia tách bởi các dấu chấm, xác định một thiết bị và phục vụ như là một địa chỉ trên internet.

J

JS – JavaScript. Một ngôn ngữ lập trình được sử dụng để phát triển web để tăng cường cho các trang web và khiến chúng có tính tương tác hơn.

K

Keywords – đây là các từ xuất hiện trong nội dung các trang web của bạn và được sử dụng trong các truy vấn tìm kiếm. Khi các công cụ tìm kiếm phát triển, việc làm phù hợp một truy vấn với một cụm từ thấy trong một văn bản cũng phát triển từ phù hợp chính xác sang các từ đồng nghĩa và các cụm từ phù hợp theo ngữ cảnh.

KPI – các thông số chỉ báo hiệu quả. Đây là một giá trị đo được thể hiện sự hiệu quả của việc vận hành doanh nghiệp. Nó có thể bao gồm các thông số như biên lợi nhuận, dòng tiền, thị phần, doanh số hàng tồn kho và hơn nữa.

L

Linkbait – một nội dung được tạo ra để thu hút liên kết ra ngoài.



Link profile – Việc trình bày tất cả các liên kết ra ngoài của trang cho công cụ tìm kiếm biết về bức tranh của giá trị trang, như được nhìn nhận bởi các trang khác.

Log file – một tệp ghi lại hoạt động của máy chủ web.

M

Manual action – nếu thông qua đánh giá của một người mà một trang web được xác định là vi phạm hướng dẫn quản trị web của công cụ tìm kiếm, thì một án phạt thủ công có thể được thực thi và sẽ có tác động lớn tới thứ hạng. Các án phạt này có thể tác động tới một trang đơn lẻ hay có thể được áp dụng trên toàn tên miền.

Metadata – đây là một bộ dữ liệu không phải luôn được hiển thị bởi các trình duyệt, nó cung cấp thông tin tới các công cụ tìm kiếm về các dữ liệu khác trên trang.

N

Nofollow – tại các thời điểm, việc liên kết tới một nguồn có tin độ tin cậy hay chất lượng đáng ngờ có thể được coi là cần thiết hay hữu ích. Bổ sung một thành tố nofollow vào liên kết sẽ nói với công cụ tìm kiếm rằng bạn không xác nhận cho trang đích.

Noindex – thẻ meta này có thể được bổ sung vào phần đầu của tài liệu để nói với công cụ tìm kiếm rằng trang đó không được cho phép xuất hiện trong các trang kết quả tìm kiếm.

O

Organic – điều này nói tới các kết quả tìm kiếm không chứa quảng cáo trả phí.

Outbound link – một liên kết nằm trên một trang web có liên kết tới một trang không tìm thấy trong cùng trang web.

P

PageRank – đây là một tính toán xác định chất lượng tổng thể của trang, dựa trên nhiều yếu tố, quan trọng nhất để xem xét là liên kết ra ngoài.

Panda – đây là một thuật toán tìm kiếm mới, phát hành trong tháng Hai 2011, thứ tập trung vào việc phát hiện nội dung chất lượng thấp và nghèo nàn.

Penguin – thuật toán này phát hành vào tháng Tư 2012, tập trung vào chất lượng của liên kết ra ngoài.

PBN – mạng lưới blog cá nhân. Các trang web tự liên kết lẫn nhau được sở hữu bởi cùng một tổ chức. Vài PBN bị xem là thao túng vì chúng tồn tại để đặt các nội dung và liên kết như một cách để tác động tới các trang kết quả tìm kiếm. Vì kỹ thuật hiệu quả cao, ngày càng khó để các mạng lưới này tránh khỏi bị phát hiện.

R

RankBrain – Thuật toán này được Google khẳng định vào tháng Mười 2015, là một thuật toán máy học phân tích các truy vấn tìm kiếm mà công cụ tìm kiếm chưa thấy trước đây và cố gắng liên hệ chúng với các truy vấn đã biết.

Reciprocal link – hai trang web trên hai trang khác nhau liên kết tới nhau có mục đích. Số lượng lớn các liên kết này có thể bị coi như là hành động thao túng liên kết nếu các liên kết đó được đặt chỉ với mục đích tác động đến cách xếp hạng trang web.

Redirect – đây là một kỹ thuật trong đó một liên kết tới đường dẫn đích được chuyển hướng tới một đường dẫn khác. Các chuyển hướng thường được dùng nhất là 301 (vĩnh viễn) và 302 (tạm thời), dù có các chuyển hướng khác ít được sử dụng (xem phần mã trạng thái).

Responsive – một phương pháp thiết kế trang trong đó điều chỉnh các thành phần hiển thị để phù hợp với thiết bị xem trang. Vì vậy, một trang có thể được xem và đọc từ máy bàn, máy tính bảng hay điện thoại.

Rich snippet – bằng cách sử dụng đánh dấu dữ liệu cấu trúc, như là schema, microformat hay RDFa, các mẫu nhỏ của nội dung trang có thể được hiển thị trong kết quả tìm kiếm, thường thu hút người dùng nhấp chuột vào trang hơn.

S

Schema – đây là một đánh dấu ngữ nghĩa liên quan đến các thể cụ thể được phân loại đối tượng và hiển thị quan hệ giữa chúng.

Search Console – trước đây gọi là các công cụ quản trị web của Google, là một bộ các dịch vụ miễn phí từ Google để kiểm tra trạng thái chỉ mục và tối ưu khả năng hiển thị của trang.

SERP – trang kết quả tìm kiếm. Các trang của các kết quả được xếp hạng được cung cấp phản hồi cho một truy vấn tìm kiếm.

Server logs – một hay nhiều bản ghi được tạo ra về tất cả các hành động được thực hiện bởi máy chủ, thường có ích trong việc xác định những gì gây ra lỗi.

Server side includes – còn được biết đến như SSI. Là một cách để lấy các phần của một trang từ một trang khác.

Sitelinks – chúng xuất hiện trong vài kết quả trong trang kết quả, nơi mà nhiều liên kết nội bộ được cung cấp, khiến người dùng điều hướng trực tiếp tới phần của trang mà họ quan tâm dễ dàng hơn.

Sitemap – một mô hình thứ bậc về nội dung trang web, thường được thiết lập theo HTML, để trợ giúp người dùng điều hướng trang và để thông báo với các công cụ tìm kiếm về nội dung trang.

Sitewide – điều này liên quan tới liên kết và cấu trúc điều hướng được sử dụng trên mọi trang của trang web, như là thanh dịch và phần đuôi trang.

SSL – Viết tắt của lớp bảo vệ. Đây là một kỹ thuật tiêu chuẩn để thiết lập một dòng mã hóa giữa máy khách (trình duyệt hay trình email) và máy chủ.

Status code – phản hồi số học đưa ra bởi máy chủ web trả lời một lệnh gọi từ trình duyệt. Mỗi mã số khác nhau chỉ báo thứ gì đó khác nhau.

Subdomain – một tên miền internet là một phần của tên miền chính. Ví dụ trong đường dẫn https://blog.tenban.com/, ‘blog’ là tên miền phụ của tên miền chính tenban.com.

T

Taxonomy – điều này liên quan tới một hệ thống phân loại và quan trọng trong điều hướng đa diện như thứ thường thấy trong các trang thương mại điện tử.

Title tag – mã HTML tạo ra tiêu đề của trang và thường nói với con người và công cụ tìm kiếm là trang đó là về gì. Nó được được đặt trong phần đó của trang web và thứ hiển thị trong kết quả tìm kiếm tự nhiên.

TLD – tên miền cấp cao. Đây là phân loại của tất cả các tên miền dưới TLD. Ví dụ .com, .net, .org và .edu đều là TLD, dù hiện tại có nhiều tên miền khác.

U

UGC – nội dung tạo bởi người dùng. Nội dung trên một trang web được tạo ra bởi người dùng, thay vì chủ trang web hay quản trị web. Các diễn đàn và bình luận blog đều là các dạng của nội dung tạo bởi người dùng.

Unique visitors – Người tìm kiếm ghé thăm một trang web trong một khoảng thời gian cụ thể.

URL – đôi khi gọi là địa chỉ web. Ví dụ đường dẫn là https://tenban.com. Tuy nhiên đây không phải là địa chỉ thực. Đường dẫn được biên dịch tới địa chỉ IP của chúng ta, 208.80.6.139, bởi tên máy chủ chứa tên miền.

User-agent – mọi người dùng trên internet đều có dịch vụ, trình duyệt, máy khách, trình thu thập, thậm chí trình đọc tin và chơi media của riêng họ. User agent xác định người dùng với máy chủ, và nó xác định bản thân nó ngược lại với người dùng thông qua dịch vụ của riêng họ.

V

Vertical search – liên quan tới kiểu tìm kiếm đặc biệt trả lại các kết quả từ một vùng cụ thể.

Vlog – một blog dưới dạng video.

W

Webmaster Guidelines – đây là các hướng dẫn được xuất bản bởi các công cụ tìm kiếm, mô tả hành vi và các thực thi mà công cụ tìm kiếm chấp nhận được. Thất bại trong việc tuân thủ các hướng dẫn này có thể dẫn tới tụt hạng hay hành động trừng phạt.

White hat – đây là các hành động được chấp nhận với các hướng dẫn quản trị web đã được xuất bản.

Widget – một thành phần đồ họa thay vì chữ thôi thúc người dùng hành động hay hiển thị thông tin. Nó thường là một thành phần riêng lẻ có thể được nhúng vào trong trang web như là một quảng cáo hay trải nghiệm tương tác. Google không thích việc sử dụng các widget như sau như là thứ để câu liên kết:

X

XHTML – một ngôn ngữ tái cấu trúc HTML 4.0 theo cú pháp XML.

XML – ngôn ngữ đánh dấu này sử dụng một cú pháp khác với HTML và mở rộng từ vựng có sẵn với HTML.

Dù danh sách phía trên chắc chắn không phải là danh sách đầy đủ các thuật ngữ mà bạn gặp trong SEO, thì chúng sẽ giúp bạn tránh việc bị hoang mang bởi hàng loạt các từ ngữ chuyên môn. Hy vọng là chúng sẽ giúp bạn trả lời được một số câu hỏi mà bạn có.

Mã trạng thái

301 – đường dẫn đã chuyển vĩnh viễn. Khi bạn muons thay đổi đường dẫn của một trang web được liệt kê trong kết quả tìm kiếm, hãy sử dụng chuyển hướng 301.
302 – chuyển hướng tạm thời.
403 – Cấm. Máy chủ từ chối dù yêu cầu hợp lệ.
404 – Không tìm thấy. Trang/nguồn không tìm thấy.
503 – Một máy chủ dừng hoạt động để bảo trì hay vì có quá nhiều yêu cầu, thường là trạng thái tạm thời.

Theo searchengineland (Biên tập Bigseovn)
 

Bạn có quan tâm?

Donate